Liên kế Website

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 58

Máy chủ tìm kiếm : 4

Khách viếng thăm : 54


Hôm nayHôm nay : 232

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 4631

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 73035

Những quy định mới của Luật phòng chống tham nhũng

Thứ tư - 11/10/2017 10:36
Nghị định số: 59/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng
Xem chi tiết tại đây
80 CÂU HỎI ĐÁP NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI
CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
 
I. NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2013/NĐ-CP NGÀY 17/6/2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG (Nghị định số 59/2013/NĐ-CP)
 
Câu 1. Đề nghị cho biết những hành vi tham nhũng nào bị xử lý theo quy định của Bộ luật hình sự?
Trả lời:
          Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP thì các hành vi tham nhũng được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 3 Luật phòng, chống tham nhũng được xác định theo quy định tại Bộ luật Hình sự năm 1999.
Cụ thể, Bộ luật hình sự năm 1999 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định các hành vi tham nhũng ở phần các tội phạm về tham nhũng như sau:
          - Tội tham ô tài sản (Điều 278): Hành vi tham nhũng thuộc tội tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý có giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này, đã bị kết án về một trong các tội phạm về tham nhũng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
          - Tội nhận hối lộ (Điều 279): Hành vi tham nhũng thuộc tội nhận hối lộ là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào có giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này, đã bị kết án về một trong các tội phạm về tham nhũng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
          - Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 280): Hành vi tham nhũng thuộc tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này, đã bị kết án về một trong các tội phạm về tham nhũng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
          - Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi (Điều 281): Hành vi tham nhũng thuộc tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi là hành vi vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
          - Tội lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi (Điều 282): Hành vi tham nhũng thuộc tội lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi là hành vi vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà vượt quá quyền hạn của mình làm trái công vụ gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
          - Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi (Điều 283): Hành vi tham nhũng thuộc tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào có giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm hoặc liên quan trực tiếp đến công việc của họ hoặc làm một việc không được phép làm.
          - Tội giả mạo trong công tác vì vụ lợi (Điều 284): Hành vi tham nhũng thuộc tội giả mạo trong công tác vì vụ lợi là hành vi vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu; làm, cấp giấy tờ giả; giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.
 
Câu 2. Để dự án đầu tư xây dựng thêm Nhà máy sản xuất của Công ty TNHH một thành viên 100% vốn Nhà nước sớm được phê duyệt, ông A là Giám đốc Công ty đã chi 500 triệu đồng để làm “phí giao dịch”. Xin hỏi, trong trường hợp này hành vi của ông A có xác định là hành vi tham nhũng không?
Trả lời:
Nhằm ngăn ngừa tham nhũng, ngoài việc quy định người có chức vụ, quyền hạn nhận tiền, tài sản, lợi ích vật chất thì pháp luật về phòng, chống tham nhũng cũng quy định người có chức vụ, quyền hạn mà đưa hối lộ hoặc môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương thì được xác định là hành vi tham nhũng.
          Các hành vi tham nhũng trong trường hợp này được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP, gồm những hành vi sau:
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để được nhận cơ chế, chính sách có lợi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để được ưu tiên trong việc cấp ngân sách cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để được giao, phê duyệt dự án cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để được nhận danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự nhà nước đối với tập thể và cá nhân;
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để được cấp, duyệt các chỉ tiêu về tổ chức, biên chế nhà nước cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để không bị kiểm tra, thanh tra, điều tra, kiểm toán hoặc để làm sai lệch kết quả kiểm tra, thanh tra, điều tra, kiểm toán;
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để được nhận các lợi ích khác cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.
Như vậy, ông A là Giám đốc Công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước có hành vi chi 500 triệu đồng để được phê duyệt dự án của Công ty được xác định là hành vi tham nhũng.
 
Câu 3. Lấy lý do nâng cao thu nhập, đời sống vật chất cho cán bộ, công nhân viên, ông S là thủ trưởng của cơ quan,  đã cho một đơn vị thuê nhà kho của cơ quan để làm cửa hàng bán đồ điện tử. Hai phần ba số tiền thu được từ việc cho thuê nộp vào Công đoàn cơ quan (đây cũng là giá trị thể hiện trong hợp đồng cho thuê), còn một phần người thuê phải trả trực tiếp cho ông S. Xin hỏi hành vi của ông S có xác định là hành vi tham nhũng không?
Trả lời:
          Với tư cách là người đứng đầu cơ quan, việc cho một đơn vị thuê nhà kho cơ quan của ông S là hành vi sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước. Cũng từ việc cho thuê này mà ông S đã được lợi một khoản tiền, mà theo quy định tại Điểm 9 Điều 3 Luật phòng, chống tham nhũng thì đây là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi.
          Cụ thể, hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi được liệt kê tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP, bao gồm những hành vi sau:
- Sử dụng tài sản của Nhà nước vào việc riêng;
- Cho thuê, cho mượn tài sản của Nhà nước trái quy định của pháp luật;
- Sử dụng tài sản của Nhà nước vượt chế độ, định mức, tiêu chuẩn.
Từ phân tích trên và đối chiếu với quy định pháp luật, hành vi của ông S là hành vi tham nhũng.
 
Câu 4.  Đề nghị cho biết việc áp dụng hình thức công khai trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được pháp luật quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 12 Luật phòng, chống tham nhũng quy định bảy hình thức công khai chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Việc áp dụng hình thức công khai nào do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị lựa chọn căn cứ vào nội dung, đối tượng của thông tin được công khai và mục đích của việc công khai thông tin.
Điều 5 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP quy định: Trong trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về hình thức công khai thì phải áp dụng hình thức công khai đó. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc áp dụng hình thức công khai và chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm các quy định về áp dụng hình thức công khai theo quy định của pháp luật.
 
Câu 5. Ông H ở phường X hỏi: “Theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Luật phòng, chống tham nhũng thì công dân có quyền yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi mình cư trú cung cấp thông tin về hoạt động của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đó. Vậy, người yêu cầu Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin có quyền và nghĩa vụ gì”?
Trả lời:
Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin được quy định tại Điều 6 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP. Theo đó:
1. Về quyền:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin có các quyền sau:
+ Yêu cầu cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 Luật Phòng, chống tham nhũng;
+ Được nhận thông tin đã yêu cầu hoặc nhận văn bản trả lời về việc từ chối hoặc chưa cung cấp thông tin;
+ Khiếu nại về việc không cung cấp thông tin hoặc không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin theo đúng quy định của pháp luật.
2. Về nghĩa vụ:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin có các nghĩa vụ sau:
+ Yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lý do của việc yêu cầu cung cấp thông tin;
+ Thực hiện quyền yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật;
+ Không được lợi dụng quyền yêu cầu cung cấp thông tin để gây rối hoặc để thực hiện các hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân;
+ Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật về việc thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin.
 
Câu 6. Khi có yêu cầu được cung cấp thông tin về phòng, chống tham nhũng, pháp luật quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin?
Trả lời:
Điều 7 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin như sau:
1. Về quyền:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin có các quyền sau đây:
a) Được biết lý do của việc yêu cầu cung cấp thông tin;
b) Từ chối cung cấp các thông tin thuộc bí mật nhà nước và những nội dung khác theo quy định của Chính phủ, thông tin đã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai, thông tin không liên quan đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu;
c) Yêu cầu người được cung cấp thông tin sử dụng thông tin đó hợp pháp và bảo đảm tính chính xác khi sử dụng thông tin đó.
2. Về nghĩa vụ:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn được quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này;
b) Trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin biết trong trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được;
c) Hướng dẫn tiếp cận thông tin được yêu cầu trong trường hợp thông tin đó đã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, được phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai;
d) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật về việc thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin.
 
Câu 7. Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân được pháp luật quy định như thế nào ?
Trả lời:
Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 9 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP như sau:
1. Việc yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu.
2. Văn bản hoặc thông điệp dữ liệu yêu cầu cung cấp thông tin được chuyển trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc qua giao dịch điện tử cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu.
 
Câu 8. Khi có yêu cầu cung cấp thông tin, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định nào ?
Trả lời:
Điều 10 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP quy định về thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin như sau:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp thông tin, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin phải tiến hành một trong các hoạt động sau:
1. Thực hiện việc cung cấp thông tin khi nội dung thông tin được yêu cầu đáp ứng các điều kiện sau:
a) Thuộc phạm vi công khai theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này;
b) Thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu;
c) Chưa được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai.
2. Trả lời bằng văn bản về việc không cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu trong trường hợp nội dung thông tin được yêu cầu không đáp ứng các điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều này và nêu rõ lý do.
3. Nếu thông tin được yêu cầu đã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai thì trong văn bản trả lời phải có hướng dẫn cách thức tiếp cận thông tin đó.
 
Câu 9. Pháp luật quy định như thế nào về bảo đảm quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân?
Trả lời:
Để bảo đảm quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Điều 11 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP quy định như sau:
1. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin có căn cứ cho rằng việc cung cấp thông tin là chưa đầy đủ hoặc trái pháp luật thì có quyền khiếu nại.
2. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại về quyền yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
 
Câu 10. Nguyên tắc xác định thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác được pháp luật quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 13 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác như sau:
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có quyền bổ nhiệm, tuyển dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức quyết định hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý khi có căn cứ được quy định tại Điều 16 Nghị định này.
Trường hợp pháp luật khác hoặc điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quy định về thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác thì áp dụng quy định của pháp luật đó hoặc theo điều lệ của tổ chức đó.
 
Câu 11. Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng cục thuế tỉnh N, khi hai người này có dấu hiệu thực hiện hành vi tham nhũng hay không? 
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP thì thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong cơ quan hành chính nhà nước được quy định như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) quyết định hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức quyết định hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương và cán bộ, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cán bộ, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
7. Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị tạm đình chỉ công tác đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; trong thời gian Quốc hội không họp, trình Chủ tịch nước quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với Thứ trưởng và các chức vụ tương đương, cán bộ, công chức, viên chức do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
Chiếu theo quy định này, thì Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác với Cục trưởng Cục thuế tỉnh N, vì Tổng cục thuế và các Cục thành viên là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, còn Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Do đó thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác với Giám đốc Sở Tài chính tỉnh N phải là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh N.
 
Câu 12. Ông A – Trưởng Ban phòng chống lụt bão huyện C bị tố cáo có hành vi tham nhũng số tiền hỗ trợ cho dân vùng lũ. Anh tôi là nhân viên của Ban phòng chống lụt bão, khi được yêu cầu cung cấp tài liệu phục vụ điều tra, anh tôi đã nghiêm túc chấp hành, tuy nhuên có một số tài liệu bị thất lạc, chưa tìm thấy, nhưng cơ quan điều tra lại cho rằng anh tôi gây khó khăn cho việc điều tra nên đề nghị ra quyết định tạm đình chỉ công tác với anh tôi.
Xin hỏi: căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác được pháp luật quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP về căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác thì việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức chỉ được thực hiện khi có căn cứ cho rằng cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng và đồng thời người đó có dấu hiệu gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý nếu vẫn tiếp tục làm việc. Cụ thể như sau:
1. Căn cứ cho rằng cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng bao gồm các trường hợp sau đây:
a) Khi có văn bản yêu cầu của cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;
b) Qua xác minh, làm rõ nội dung theo đơn tố cáo phát hiện cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;
c) Qua công tác tự kiểm tra trong cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;
d) Qua công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành phát hiện cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước hoặc thi hành công vụ.
2. Cán bộ, công chức, viên chức được coi là có dấu hiệu gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người đó có một trong các hành vi sau đây:
a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ, sai sự thật;
b) Cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền trong quá trình xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng;
c) Tự ý tháo gỡ niêm phong tài liệu, tiêu hủy thông tin, tài liệu, chứng cứ; tẩu tán tài sản có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác hoặc dùng hình thức khác để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, gây khó khăn cho việc xác minh, làm rõ.
         
Câu 13. Người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác có những quyền và nghĩa vụ gì?
Trả lời:
Điều 17 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa vụ của người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác như sau:
1. Về quyền của người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức:
a) Yêu cầu cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cung cấp thông tin, tài liệu để làm rõ căn cứ cho việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác;
b) Yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác phối hợp với cơ quan hoặc người có thẩm quyền để xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng.
2. Về nghĩa vụ của người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức:
a) Gửi quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đến cán bộ, công chức, viên chức bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi tiếp nhận người tạm thời chuyển vị trí công tác đến làm việc;
b) Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi cơ quan có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng hoặc hết thời hạn tạm đình chỉ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác mà không xác định được người đó có hành vi tham nhũng;
c) Thông báo công khai với toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình về việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức;
d) Khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức sau khi cơ quan có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng hoặc hết thời hạn tạm đình chỉ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác mà không xác định được người đó có hành vi tham nhũng.
 
Câu 14. Xin cho biết quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác có quyền và nghĩa vụ như sau:
1. Về quyền:
a) Nhận quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác;
b) Nhận thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận về việc xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng;
c) Đề nghị người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác xem xét lại quyết định khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
d) Đề nghị người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có kết luận về hành vi tham nhũng hoặc sau khi cơ quan có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng;
đ) Đề nghị người có thẩm quyền khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của mình và bồi thường khi có thiệt hại do hành vi trái pháp luật trong việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
2. Về nghĩa vụ:
a) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết định tạm thời chuyển vị trí công tác khác của người có thẩm quyền;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng;
c) Chấp hành nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức đơn vị tiếp nhận trong thời gian tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
         
Câu 15. Thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển v trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức có dấu hiệu tham nhũng là bao lâu? Trong thời gian tạm đình chỉ công tác, tạm thi chuyển vị trí công tác khác thì chế độ, chính sách đối vi cán bộ, công chức, viên chức được tính như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP thì thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức tối đa là 90 ngày, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
Điều 24 Nghị định này cũng quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác như sau: Cán bộ, công chức, viên chức trong thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác được giữ nguyên chế độ, chính sách và các quyền, lợi ích hợp pháp khác như ở vị trí công tác ban đầu.
 
Câu 16:  Ông X bị Uỷ ban nhân dân xã ra Quyết định tạm đình chỉ công tác từ ngày 01/10/2013 do phát hiện ông có dấu hiệu tham nhũng. Tuy nhiên sau 60 ngày xác minh làm rõ, Uỷ ban nhân dân xã đã có kết luận rằng ông X không có hành vi tham nhũng. Vậy quyết định tạm đình chỉ công tác đối với ông X còn hiệu lực không?
Trả lời:
Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 ra đời đã thể hiện rõ thái độ cương quyết của Nhà nước ta trong việc ngăn ngừa tệ nạn tham nhũng. Để chi tiết hơn, ngày 17 tháng 6 năm 2013 Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật phòng chống tham nhũng. Trên cơ sở của Nghị định này, pháp luật quy định việc huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức khi có kết luận không có hành vi tham nhũng.
Cụ thể, tại Điều 21 của Nghị định này quy định: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận cán bộ, công chức, viên chức không có hành vi tham nhũng thì người đã ra quyết định phải huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức. Quyết định huỷ bỏ này được gửi cho cán bộ, công chức, viên chức bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác; cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi tiếp nhận người chuyển vị trí công tác đến làm việc; cơ quan, tổ chức, cá nhân đã yêu cầu tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
Như vậy, đối với trường hợp ông X, sau khi có kết luận ông X không có hành vi tham nhũng, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã M phải ra quyết định huỷ bỏ quyết định tạm thời đình chỉ công tác đã ban hành đối với ông X. Như vậy đồng nghĩa với việc quyết định tạm thời đình chỉ công tác đối với ông X không còn hiệu lực.
 
Câu 17: Với trường hợp trên của ông X, sau khi ra quyết định huỷ bỏ quyết định tạm thời đình chỉ công tác đối với ông X, Uỷ ban nhân dân xã M có phải công khai việc ban hành quyết định mới này không?
Trả lời:
Để đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch trong công tác xử lý phòng, chống tham nhũng, bên cạnh việc ra quyết định huỷ bỏ quyết định tạm thời đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác thì Điều 22 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP cũng quy định người có thẩm quyền ra quyết định đó phải công khai với toàn thể cán bộ, công chức, viên chức về quyết định mới bằng một trong các hình thức sau:
1. Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác làm việc với thành phần gồm: Người ra quyết định hủy bỏ; cán bộ, công chức, viên chức bị tạm đình chỉ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác; cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đã tiếp nhận người chuyển vị trí công tác khác; cơ quan, tổ chức, cá nhân đã yêu cầu tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác và các cán bộ, công chức, viên chức nơi người đó làm việc;
2. Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đó làm việc trong thời hạn 15 ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết;
3. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng gồm: Báo nói, báo hình, báo viết và báo điện tử. Người ra quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác có thể lựa chọn một trong các hình thức thông báo trên báo nói, báo hình, báo viết hoặc báo điện tử để thực hiện việc công khai; trường hợp cơ quan có Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử thì phải công khai trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử đó.
Như vậy, Ủy ban nhân dân xã M có thể công khai quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với ông X bằng một trong các hình thức như trên.
Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định cán bộ, công chức, viên chức bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác được trở lại vị trí công tác ban đầu sau khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng hoặc không có kết luận về hành vi tham nhũng; được xin lỗi, cải chính công khai và được bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật trong việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác theo quy định của pháp luật.
 
Câu 18: Pháp luật quy định như thế nào về trách nhiệm báo cáo, nội dung báo cáo và thời điểm báo cáo về phòng, chống tham nhũng của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?
Trả lời:
Nghị định số 59/2013/NĐ-CP đã quy định về trách nhiệm báo cáo, nội dung báo cáo và thời điểm báo cáo về phòng, chống tham nhũng của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại các Điều 27, Điều 28 và Khoản 1 Điều 30, cụ thể như sau:
1. Về trách nhiệm báo cáo:
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là bộ, ngành, địa phương) có trách nhiệm báo cáo với Chính phủ về công tác phòng, chống tham nhũng tại bộ, ngành, địa phương. Báo cáo này được gửi cho Thanh tra Chính phủ để xây dựng, duy trì hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng.
Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm giúp Chính phủ xây dựng báo cáo hằng năm về phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước.
2. Về nội dung báo cáo:
Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm báo cáo với Chính phủ các nội dung sau đây:
- Các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác liên quan đến phòng, chống tham nhũng do bộ, ngành, địa phương ban hành theo thẩm quyền;
- Tình hình tham nhũng, nguyên nhân, kết quả công tác phòng, chống tham nhũng của bộ, ngành, địa phương.
3. Về thời điểm báo cáo:
Định kỳ ba tháng, sáu tháng, bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm báo cáo với Chính phủ về công tác phòng, chống tham nhũng tại bộ, ngành, địa phương. Báo cáo này được gửi cho Thanh tra Chính phủ để xây dựng, duy trì dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng.
 
Câu 19: Đề nghị cho biết quy định của pháp luật về trách nhiệm báo cáo, nội dung báo cáo và thời điểm báo cáo về phòng, chống tham nhũng của Chính phủ với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội?
Trả lời:
Nghị định số 59/2013/NĐ-CP đã dành một chương quy định về chế độ thông tin, báo cáo về phòng, chống tham nhũng của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Theo đó Nghị định cũng quy định trách  nhiệm báo cáo, nội dung báo cáo và thời điểm báo cáo của Chính phủ với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội tại khoản 2 Điều 26, điều 28,  khoản 2, khoản 3 Điều 30. Cụ thể:
1. Về trách nhiệm báo cáo:
Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm giúp Chính phủ xây dựng báo cáo hằng năm về phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước để Chính phủ báo cáo trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.
2. Về nội dung báo cáo:
Báo cáo của Chính phủ với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có các nội dung sau đây:
- Tình hình tham nhũng, kết quả công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước;
- Đánh giá, nguyên nhân, dự báo tình hình tham nhũng và kiến nghị chính sách, giải pháp phòng, chống tham nhũng.
3. Về thời điểm báo cáo:
- Định kỳ sáu tháng, một năm, Chính phủ báo cáo với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Chính phủ báo cáo đột xuất với Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi có yêu cầu.
 
Câu 20: Nghị định số 59/2013/NĐ-CP quy định như thế nào về việc công khai báo cáo hằng năm về phòng, chống tham nhũng?
Trả lời:
Công khai, minh bạch là nguyên tắc hàng đầu trong công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng. Do đó, Nghị định số 59/2013/NĐ-CP đã quy định việc công khai báo cáo hàng năm về phòng, chống tham nhũng tại Điều 37 để thể hiện rõ nguyên tắc ấy. Việc công khai báo cáo được quy định cụ thể như sau:
- Báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân công khai chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng ba hằng năm.
- Báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ công khai chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng ba hằng năm.
- Báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng của Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ công khai chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng tư hằng năm.
 
Câu 21. Nội dung và căn cứ tiến hành kiểm tra việc thực hiện pháp luật về phòng chống tham nhũng được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 40, Điều 41 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP quy định cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra để xem xét, đánh giá và có biện pháp nhằm bảo đảm việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình. Việc kiểm tra được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau:
- Kế hoạch kiểm tra hằng năm đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt;
- Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
 
Câu 22. Theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, việc kiểm tra thực hiện pháp luật về phòng chống tham nhũng được thực hiện theo trình tự, thủ tục nào?
Trả lời:
Theo quy định Điều 42 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP thì việc kiểm tra thực hiện pháp luật về phòng chống tham nhũng được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Khi có một trong những căn cứ kiểm tra quy định tại Điều 41 Nghị định này (Kế hoạch kiểm tra hằng năm đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt; Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng), người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải ra quyết định kiểm tra và gửi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra.
2. Quyết định kiểm tra phải có các nội dung sau:
- Căn cứ kiểm tra;
- Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra hoặc người kiểm tra;
- Nội dung kiểm tra;
- Thời hạn tiến hành kiểm tra.
3. Quyết định kiểm tra phải được công bố chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ra quyết định kiểm tra. Việc công bố quyết định kiểm tra phải được tiến hành tại trụ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc nơi làm việc của cá nhân được kiểm tra và được lập thành văn bản.
4. Thời hạn tiến hành cuộc kiểm tra là 10 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp cuộc kiểm tra liên quan đến nhiều đối tượng, địa bàn kiểm tra rộng, tính chất việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, sau khi xem xét báo cáo kết quả kiểm tra của trưởng đoàn kiểm tra hoặc người kiểm tra và giải trình của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra phải ban hành kết luận kiểm tra.
6. Kết luận kiểm tra phải có các nội dung sau:
- Kết luận về việc thực hiện các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng và các quy định khác có liên quan của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra;
- Kết luận về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra, trong đó phải có kết luận về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra hoặc cá nhân được kiểm tra;
- Yêu cầu đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra về các biện pháp phải thi hành nhằm bảo đảm việc thực hiện các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật phòng, chống tham nhũng và các quy định khác có liên quan của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
- Biện pháp xử lý cụ thể đối với hành vi vi phạm (nếu có).
7. Kết luận kiểm tra phải được gửi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra và được công khai tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành kiểm tra và trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc nơi làm việc của cá nhân được kiểm tra.
 
Câu 23. Đề nghị cho biết quy định của pháp luật về nội dung thanh tra căn cứ tiến hành thanh tra về phòng, chống tham nhũng?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP thì nội dung thanh tra bao gồm:
1. Xem xét, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, bao gồm:
- Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn;
- Quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức;
- Minh bạch tài sản, thu nhập;
- Các quy định khác của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
2. Xem xét, kết luận về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
Theo quy định Điều 45 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP thì việc thanh tra được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau:
1. Kế hoạch thanh tra hằng năm đã được Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp phê duyệt;
2. Yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp;
3. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
4. Yêu cầu của việc giải quyết tố cáo về tham nhũng.
 
Câu 24. Thẩm quyền thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng thuộc về những cơ quan nào?
Trả lời:
Thẩm quyền thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng thuộc về những cơ quan sau:
1. Thanh tra Chính phủ thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
2. Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là Thanh tra bộ) thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của bộ; doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng quyết định thành lập.
3. Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Thanh tra tỉnh) thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.
4. Thanh tra của các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là Thanh tra sở) thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở.
5. Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Thanh tra huyện) thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Tổng Thanh tra Chính phủ chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan thanh tra nhà nước trong công tác thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
         
Câu 25. Xin hỏi trong kết luận thanh tra có nội dung kết luận về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra hay không? Theo quy định của pháp luật, kết luận thanh tra bao gồm những nội dung gì?
Trả lời:
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra là một trong những nội dung của kết luận thanh tra. Theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP, kết luận thanh tra phải có các nội dung sau:
- Kết luận về các nội dung được thanh tra;
- Kết luận về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra trong tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
- Kiến nghị các biện pháp để khắc phục những thiếu sót, khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra;
- Kiến nghị xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với việc vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng được quy định tại Khoản 1 Điều 44 Nghị định này.
Trong trường hợp hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng có dấu hiệu tội phạm thì người ra kết luận thanh tra kiến nghị và chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi vi phạm.
 
II. NGHỊ ĐỊNH SỐ 78/2013/NĐ-CP NGÀY 17/7/2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MINH BẠCH TÀI SẢN , THU NHẬP (Nghị định số 78/2013/NĐ-CP)
 
Câu 26. Đề nghị cho biết pháp luật quy định mục đích, nguyên tắc kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP thì mục đích kê khai tài sản, thu nhập là để cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền biết được tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai nhằm minh bạch tài sản, thu nhập của người đó; phục vụ cho công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức góp phần phòng ngừa và ngăn chặn hành vi tham nhũng.
Về nguyên tắc, người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm tự kê khai các thông tin theo quy định tại mẫu Bản kê khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ đối với nội dung kê khai.
Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản, thu nhập thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của bản thân, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên tại thời điểm hoàn thành Bản kê khai.
Giá trị tài sản, thu nhập kê khai được tính bằng tiền phải trả khi mua, khi nhận chuyển nhượng, xây dựng hoặc giá trị ước tính khi được cho, tặng, thừa kế.
 
Câu 27. Quy định của pháp luật về trách nhiệm của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập?
Trả lời:
Điều 5 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP quy định trách nhiệm của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập như sau:
1. Kê khai trung thực, đầy đủ, rõ ràng, đúng thời hạn các thông tin về số lượng, giá trị tài sản, thu nhập và những biến động về tài sản, thu nhập phải kê khai theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này.
2. Giải trình trung thực, đầy đủ, kịp thời về các nội dung liên quan đến việc kê khai tài sản, thu nhập; nguồn gốc tài sản tăng thêm khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền.
3. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền phục vụ cho việc xác minh tài sản, thu nhập.
4. Thực hiện quyết định xử lý vi phạm quy định về minh bạch tài sản, thu nhập của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền.
 
Câu 28. Trong quá trình thực hiện thanh tra về thu nhập, tài sản của cán bộ Lãnh đạo Sở X theo đơn thư tố cáo của công dân, anh H là thanh tra viên của tỉnh đã cố tình làm sai lệch hồ sơ, kết quả xác minh. Xin hỏi, hành vi của anh H có là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật hay không?
Trả lời:
Việc làm sai lệch hồ sơ, kết quả xác minh đối tượng thanh tra của anh H trong trường hợp này là một trong những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Theo Điều 6 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP thì các hành vi bị nghiêm cấm về việc minh bạch tài sản, thu nhập bao gồm:
1. Kê khai tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời; tẩu tán tài sản; che dấu thu nhập dưới mọi hình thức.
2. Khai thác, sử dụng trái pháp luật Bản kê khai; lợi dụng việc minh bạch tài sản, thu nhập để gây mất đoàn kết nội bộ; gây khó khăn, cản trở việc xác minh tài sản, thu nhập; xuyên tạc, xúc phạm danh dự, uy tín của người được xác minh hoặc để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
3. Cố ý làm sai lệch nội dung, hủy hoại Bản kê khai.
4. Làm sai lệch hồ sơ, kết quả xác minh; tiết lộ thông tin của hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập khi chưa được phép của người có thẩm quyền.
 
Câu 29. Xin hỏi những người nào có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP thì những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập bao gồm:
1. Đại biểu Quốc hội chuyên trách, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách, người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, người được dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
2. Cán bộ, công chức từ Phó trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên và người được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Sĩ quan chỉ huy từ cấp Phó tiểu đoàn trưởng, người hưởng phụ cấp chức vụ tương đương phó tiểu đoàn trưởng trở lên trong Quân đội nhân dân; sĩ quan chỉ huy từ cấp Phó tiểu đoàn trưởng, Phó trưởng công an phường, thị trấn, Phó đội trưởng trở lên trong Công an nhân dân.
4. Người giữ chức vụ tương đương Phó trưởng phòng trở lên tại bệnh viện, viện nghiên cứu, cơ quan báo, tạp chí, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
5. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường mầm non, tiểu học, trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, người giữ chức vụ tương đương Phó trưởng phòng trở lên trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề của Nhà nước.
6. Thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, kiểm soát viên, người giữ chức danh quản lý tương đương từ Phó trưởng phòng trở lên trong doanh nghiệp nhà nước, người là đại diện phần vốn của Nhà nước, phần vốn của doanh nghiệp nhà nước và giữ chức danh quản lý từ Phó trưởng phòng trở lên trong doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước, của doanh nghiệp nhà nước.
7. Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Trưởng công an, chỉ huy trưởng quân sự, cán bộ địa chính, xây dựng, tài chính, tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn.
8. Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm tra viên, thẩm phán, thư ký tòa án, kiểm toán viên nhà nước, thanh tra viên, chấp hành viên, công chứng viên nhà nước.
9. Người không giữ chức vụ quản lý trong các cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân làm công tác quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong các lĩnh vực quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị định này.
 
          Câu 30. Pháp luật quy định những loại tài sản, thu nhập nào phải kê khai?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP thì những tài sản, thu nhập sau phải kê khai:
- Các loại nhà, công trình xây dựng:
+ Nhà, công trình xây dựng khác đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu;
+ Nhà, công trình xây dựng khác chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu đứng tên người khác;
+ Nhà, công trình xây dựng khác đang thuê hoặc đang sử dụng thuộc sở hữu của Nhà nước.
- Các quyền sử dụng đất:
+ Quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng;
+ Quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đứng tên người khác.
- Tiền mặt, tiền cho vay, tiền gửi các cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài mà giá trị mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.
- Tài sản ở nước ngoài.
- Ô tô, mô tô, xe máy, tầu, thuyền và những động sản khác mà Nhà nước quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký) có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
- Kim loại quý, đá quý, cổ phiếu, các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
- Các khoản nợ phải trả có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
- Tổng thu nhập trong năm.
 
 Câu 31. Pháp luật quy định như thế nào về trình tự, thủ tục kê khai, tiếp nhận Bản kê khai tài sản, thu nhập?
Trả lời:
Điều 9 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục kê khai, tiếp nhận Bản kê khai tài sản, thu nhập như sau:
1. Hàng năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 11, đơn vị, bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ lập danh sách Người có nghĩa vụ kê khai trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt; gửi mẫu Bản kê khai, hướng dẫn và yêu cầu Người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được mẫu Bản kê khai, việc kê khai phải được hoàn thành và nộp về cho đơn vị, bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Bản kê khai, đơn vị, bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ kiểm tra tính đầy đủ các nội dung phải kê khai; trường hợp Bản kê khai chưa đúng quy định (theo mẫu) thì yêu cầu kê khai lại, thời hạn kê khai lại là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Đơn vị, bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ lưu bản chính hoặc bản sao theo thẩm quyền, gửi 01 bản sao đến cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi sẽ công khai Bản kê khai để thực hiện việc công khai theo quy định.
4. Việc kê khai tài sản, thu nhập phải hoàn thành chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hằng năm.
 
          Câu 32. Việc quản lý, sử dụng Bản kê khai tài sản, thu nhập được pháp luật quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 10 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng Bản kê khai tài sản, thu nhập như sau:
1. Bản kê khai được lưu cùng hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm lưu giữ bản sao Bản kê khai của mình; đối với Người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện cấp ủy quản lý (theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ) thì đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ sao y 02 bản, nộp bản gốc cho ban tổ chức cấp ủy cùng cấp, lưu 01 bản sao tại đơn vị mình, gửi 01 bản sao cho cơ quan kiểm tra cấp ủy cùng cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ (để phục vụ công tác giám sát và xác minh theo quy định).
Khi Người có nghĩa vụ kê khai được điều động sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì Bản kê khai của người đó phải được chuyển giao cùng hồ sơ cán bộ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mới. Khi Người có nghĩa vụ kê khai nghỉ hưu, thôi việc thì Bản kê khai của người đó được lưu giữ theo quy định về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.
2. Bản kê khai được sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Phục vụ cho việc bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, cách chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật đối với Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập;
b) Phục vụ cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền trong việc công khai, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, xác minh, kết luận, xử lý về hành vi tham nhũng;
c) Phục vụ yêu cầu khác liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ.
 
Câu 33. Công an Huyện T nhận được một số đơn, thư phản ánh ông M có hành vi tham nhũng tài sản của nhà nước. Mặc dù mới được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo của địa phương nhưng chỉ trong một thời gian ngắn, ông M đã tạo dựng cho mình một cơ ngơi nhà đất đồ sộ. Vì vậy, Công an huyện đã cử cán bộ về cơ quan ông M để điều tra thu nhập của ông. Xin hỏi, trong trường hợp này, cán bộ công an khai thác, sử dụng Bản kê khai tài sản, thu nhập của ông M như thế nào để bảo đảm đúng quy định pháp luật?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP thì để khai thác, sử dụng Bản kê khai đã lưu cùng hồ sơ cán bộ của ông M, Cán bộ công an được cử phải có giấy giới thiệu của cơ quan mình, trong đó ghi rõ họ, tên, chức vụ của cán bộ công an đó và mục đích của việc khai thác, sử dụng.
Ngoài ra, việc khai thác, sử dụng Bản kê khai được tiến hành tại cơ quan ông M; nếu cần thiết phải khai thác, sử dụng tại nơi khác thì phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền quản lý ông M và phải có biên bản giao nhận Bản kê khai. Cần chú ý thêm là việc khai thác, sử dụng Bản kê khai phải phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định.
 
Câu 34. Xin hỏi trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc kê khai, công khai, quản lý Bản kê khai tài sản, thu nhập?
Trả lời:
Điều 12 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc kê khai, công khai, quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập như sau:
- Tổ chức, chỉ đạo việc kê khai, công khai kịp thời, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này.
- Chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định về kê khai, công khai Bản kê khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo việc quản lý, sử dụng, khai thác Bản kê khai theo quy định.
 
Câu 35. Pháp luật quy định như thế nào về hình thức, thời điểm công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập?
Trả lời:
Điều 13 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP quy định về hình thức, thời điểm công khai bản kê khai tài sản, thu nhập như sau:
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức bằng một trong hai hình thức sau: Niêm yết tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc công bố tại cuộc họp với phạm vi như quy định tại Điều 14 Nghị định này vào thời điểm sau tổng kết hàng năm.
- Vị trí niêm yết phải đảm bảo an toàn, đủ điều kiện để mọi người trong cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể xem các Bản kê khai; thời gian niêm yết tối thiểu là 30 ngày liên tục.
- Việc công khai Bản kê khai phải được thực hiện sau khi đơn vị, bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ hoàn thành việc kiểm tra Bản kê khai theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định này và phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
 
Câu 36. Ông A được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo cấp trưởng ở cơ quan Trung ương và thuộc đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập hàng năm. Được biết, việc công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập có thể được thực hiện tại cuộc họp do cơ quan tổ chức. Vậy, các đối tượng có thể biết Bản kê khai này của ông A gồm những ai?
Trả lời:
Tùy theo chức vụ mà ông A đảm nhận thì sẽ có các đối tượng được biết Bản kê khai này. Theo Điều 14 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP thì:
- Nếu ông A giữ chức vụ từ Bộ trưởng và tương đương trở lên thì công khai trước đối tượng ghi phiếu tín nhiệm để lấy phiếu tín nhiệm hàng năm.
-  Nếu ông A giữ chức vụ Thứ trưởng, Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng và tương đương trở lên công khai trước lãnh đạo từ cấp cục, vụ và tương đương trở lên của cơ quan mình.
- Nếu ông A giữ chức vụ Cục trưởng, Phó cục trưởng, Vụ trưởng, Phó vụ trưởng và tương đương công khai trước lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên trong đơn vị mình; trường hợp không tổ chức cấp phòng thì công khai trước toàn thể công chức, viên chức trong đơn vị mình.
- Nếu ông A không thuộc các diện quy định như trên thì công khai trước toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng, ban, đơn vị mình. Nếu biên chế của phòng, ban, đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ, đội, nhóm thì công khai trước tổ, đội, nhóm trực thuộc phòng, ban, đơn vị đó.
 
          Câu 37. Phạm vi công khai Bản kê khai tài sản thu nhập tại cuộc họp ở địa phương được quy định như thế nào?
Trả lời:
Phạm vi công khai bản kê khai tài sản, thu nhập tại cuộc họp ở địa phương được quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1.  Trường hợp người có nghĩa vụ kê khai là Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân, trưởng các ban của Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì phải công khai Bản kê khai trước đối tượng ghi phiếu tín nhiệm để lấy phiếu tín nhiệm hàng năm, bao gồm lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc sở, ngành, trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hội đồng dân nhân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.  Trường hợp người có nghĩa vụ kê khai là Giám đốc, Phó giám đốc sở, ngành và tương đương, trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì phải công khai Bản kê khai trước lãnh đạo cán bộ cấp phòng và tương đương trở lên trực thuộc sở, ngành, cơ quan, đơn vị đó.
3.  Trường hợp người có nghĩa vụ kê khai là Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân, trưởng các ban của Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thì phải công khai
Bản kê khai trước đối tượng ghi phiếu tín nhiệm hàng năm, bao gồm lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã, trưởng phòng, ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc Hội đồng dân nhân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
4.  Trường hợp người có nghĩa vụ kê khai nhưng không thuộc các trường hợp trên đây thì phải công khai trước toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng, ban, đơn vị. Nếu biên chế của phòng, ban, đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ, đội, nhóm thì công khai trước tổ, đội, nhóm trực thuộc phòng, ban, đơn vị đó.
 
          Câu 38. Phạm vi công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập tại cuộc họp ở doanh nghiệp được quy định như thế nào
Trả lời:  
           Phạm vi công khai bản kê khai tài sản, thu nhập tại cuộc họp ở doanh nghiệp được quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP như sau:
 1. Trường hợp người có nghĩa vụ kê khai là Chủ tịch Hội đồng thành viên (quản trị), Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, kiểm soát viên, Kế toán trưởng các Tập đoàn, Tổng công ty (công ty) nhà nước thì phải công khai Bản kê khai trước Ủy viên Hội đồng thành viên (quản trị), Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, kiểm soát viên, Kế toán trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc Tập đoàn, Tổng công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên (quản trị), Tổng giám đốc (giám đốc), các Tổng công ty (công ty) trực thuộc Tập đoàn, Tổng công ty, Trưởng các đoàn thể trong Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước.
2. Trường hợp người có nghĩa vụ kê khai là người đại diện phần vốn của Nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước và giữ chức danh từ Phó Trưởng phòng trở lên trong doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước thì  phải công khai Bản kê khai tại Tập đoàn, Tổng công ty (công ty) nơi cử mình làm đại diện phần vốn trước Ủy viên hội đồng thành viên (quản trị), Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, ban kiểm soát (kiểm soát viên), Kế toán trưởng. Trường hợp người đại diện phần vốn của Nhà nước là cán bộ, công chức, viên chức thì phạm vi công khai Bản kê khai theo các quy định như trong cuộc họp ở trung ương và ở địa phương tùy vào vị trí của họ.
3. Trường hợp người có nghĩa vụ kê khai nhưng không thuộc các trường hợp trên đây thì phải công khai Bản kê khai trước tập thể phòng, ban, đơn vị đó. Nếu biên chế của phòng, ban, đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ, đội, nhóm thì công khai ở tổ, đội, nhóm trực thuộc phòng, ban, đơn vị đó.
 
          Câu 39. Ông M là hiệu trưởng Trường đại học công lập X. Trong một chuyến đi công tác sang Nhật Bản, ông M đã mua cho con gái mới 16 tuổi đang du học ở đó một chiếc máy tính trị giá 49.000.000đ. Sau khi về nước, có thông tin nói rằng số tiền ông M dùng mua món quà này không có nguồn gốc rõ ràng và cần phải giải trình để làm rõ. Vậy, trong trường hợp này ông M có nghĩa vụ giải trình về nguồn gốc của món quà này trong kỳ kê khai tiếp theo hay không? 
Trả lời:
            Căn cứ vào Điểm b Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập trong trường hợp tài sản, thu nhập bao gồm: (i) Tiền mặt, tiền cho vay, tiền gửi các cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài mà giá trị mỗi loại từ 50.000.000đ trở lên; (ii) Tài sản ở nước ngoài; (iii) Ô tô, mô tô, xe máy, tầu, thuyền và những động sản khác mà Nhà nước quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký) có giá trị từ 50.000.000đ trở lên; (iv) Kim loại quý, đá quý, cổ phiếu, các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác có giá trị từ 50.000.000đ trở lên; mà có sự tăng thêm về số lượng hoặc thay đổi về chủng loại với mức giá trị tăng thêm từ 50.000.000đ trở lên so với kỳ kê khai trước đó, thì người có nghĩa vụ kê khai phải có trách nhiệm giải trình về nguồn gốc tài sản tăng thêm này.
        Như vậy, trong trường hợp của ông M khi mua chiếc máy tính cho con gái đang du học ở nước ngoài trị giá 49.000.000đ, do giá trị của món quà dưới 50.000.000đ nên ông M không phải kê khai về tài sản này và không cần giải trình về nguồn gốc của món quà trong kỳ kê khai tiếp theo.
 
          Câu 40. Ông M là một thẩm phán giỏi và có nhiều kinh nghiệm. Do có nhiều thành tích trong quá trình công tác nên ông M được dự kiến bổ nhiệm vào làm Chánh an Tòa án nhân dân. Tuy nhiên, trong quá trình chờ bổ nhiệm, Tòa án nhận được đơn thư gửi về tố cáo ông M có hành vi gian dối, không trung thực trong việc kê khai tài sản. Ông M cho rằng đơn tố cáo này là vu khống và không có căn cứ. Tuy nhiên, Tòa án nhận thấy cần xác minh lại tài sản và yêu cầu ông M giải trình về vấn đề này. Vậy, trong trường hợp này, ông M có phải giải trình hay không?
Trả lời:
         Căn cứ vào khoản 1 Điều 16 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý phải có văn bản yêu cầu người dự kiến được xác minh giải trình rõ việc kê khai tài sản, thu nhập của mình, khi có một trong những căn cứ sau đây:
- Khi có tố cáo về việc không trung thực trong kê khai tài sản của người có nghĩa vụ kê khai;
- Khi xét thấy cần có thêm thông tin phục vụ cho việc bầu cử, bổ nhiệm, cách chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc kỷ luật đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản;
-  Khi có căn cứ cho rằng việc giải trình về nguồn gốc tài sản tăng thêm không hợp lý;
- Khi có yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 47a Luật Phòng, chống tham nhũng.
          Như vậy, trong trường hợp của ông M, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu giải trình của Tòa án, ông M  phải có văn bản giải trình. Nội dung giải trình phải làm rõ tính chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời trong việc kê khai tài sản, thu nhập; giải trình rõ nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm và những thông tin khác và những thông tin có liên quan mà Tòa án có yêu cầu.
Trong trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xét thấy nội dung giải trình của ông M  đã rõ thì không cần tiến hành xác minh mà ban hành ngay kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập của ông M.
 
Câu 41. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ban hành bao gồm những nội dung gì?
=Trả lời:
          Căn cứ Điều 17, Nghị định số 78/2013/NĐ-CP thì Quyết định xác minh tài sản, thu nhập được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ban hành gồm những nội dung sau:
- Căn cứ ban hành quyết định xác minh;
-  Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của người được xác minh;
- Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của người xác minh;
Trường hợp thành lập đoàn xác minh thì phải ghi rõ họ, tên, chức vụ, nơi công tác của Trưởng đoàn, thành viên đoàn xác minh (gọi chung là người xác minh);
- Nội dung xác minh;
- Thời hạn xác minh; (Thời hạn xác minh là 15 ngày làm việc; trường hợp phức tạp thì thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc)
- Nhiệm vụ, quyền hạn của người xác minh;
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp (nếu có).
 
Câu 42. Những cơ quan, đơn vị nào có thẩm quyền xác minh tài sản, thu nhập?
Trả lời:
          Theo quy định của Điều 18 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xác minh tài sản, thu nhập được xác định như sau:
a) Trong trường hợp người được xác minh do cấp ủy đảng quản lý thì cơ quan có thẩm quyền xác minh là cơ quan Kiểm tra đảng cùng cấp, cụ thể như sau:
- Cơ quan Kiểm tra đảng cấp Trung ương có thẩm quyền xác minh đối với người được xác minh là cán bộ, công chức thuộc diện Trung ương quản lý; trường hợp cần thiết thì trưng tập cán bộ của Thanh tra Chính phủ tham gia xác minh;
- Cơ quan Kiểm tra đảng cấp tỉnh có thẩm quyền xác minh đối với người được xác minh là cán bộ, công chức thuộc diện ban thường vụ tỉnh ủy và cấp tương đương quản lý; trường hợp cần thiết thì trưng tập cán bộ của thanh tra tỉnh, thanh tra bộ tham gia xác minh;
- Cơ quan Kiểm tra đảng cấp huyện có thẩm quyền xác minh đối với người được xác minh là cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ huyện ủy và cấp tương đương quản lý; trường hợp cần thiết thì trưng tập cán bộ của thanh tra huyện tham gia xác minh.
b) Trong trường hợp người được xác minh công tác tại các cơ quan của Đảng mà không thuộc diện cấp ủy quản lý thì đơn vị có thẩm quyền xác minh được xác định như sau:
- Đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan Đảng ở cấp Trung ương, cấp tỉnh có thẩm quyền xác minh đối với người được xác minh đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;
- Ban Tổ chức huyện ủy và tương đương có thẩm quyền xác minh đối với người được xác minh đang công tác tại cơ quan Đảng ở cấp huyện, cấp xã.
c) Trong trường hợp người được xác minh không thuộc diện cấp ủy quản lý, không công tác tại các cơ quan của Đảng thì cơ quan có thẩm quyền xác minh được xác định như sau:
- Cấp Trung ương: Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, đơn vị phụ trách tổ chức, cán bộ của cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền xác minh đối với người được xác minh đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
 Trong trường hợp cần thiết thì cơ quan thanh tra chủ trì, phối hợp, huy động cán bộ của đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tham gia xác minh.
- Cấp tỉnh: Thanh tra tỉnh có thẩm quyền xác minh đối với người được xác minh công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong trường hợp cần thiết thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp, huy động cán bộ của Sở Nội vụ, của thanh tra sở tham gia xác minh.
Thanh tra sở có thẩm quyền xác minh đối với người được xác minh công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở. Trong trường hợp cần thiết thanh tra sở chủ trì, phối hợp, huy động cán bộ của đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở tham gia xác minh.
- Cấp huyện: Thanh tra huyện có thẩm quyền xác minh đối với người được xác minh công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, cán bộ, công chức cấp xã. Trong trường hợp cần thiết thanh tra huyện chủ trì, phối hợp, huy động cán bộ của phòng nội vụ, phòng, ban chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tham gia xác minh.
- Doanh nghiệp nhà nước: Đơn vị phụ trách công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ, tổ chức cán bộ có thẩm quyền xác minh đối với người được xác minh công tác tại tổ chức, đơn vị thuộc doanh nghiệp đó.
d) Cơ quan thanh tra, kiểm tra, đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ thuộc các cơ quan khác của Nhà nước ở Trung ương, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chính trị - xã hội có thẩm quyền xác minh đối với người được xác minh công tác tại cơ quan, tổ chức đó mà không thuộc diện cấp ủy quản lý.
Đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ có thẩm quyền xác minh đối với người được xác minh công tác tại cơ quan cấp huyện của tổ chức chính trị - xã hội; trường hợp cần thiết thì có văn bản đề nghị Ủy ban kiểm tra cấp huyện phối hợp tiến hành xác minh.
          Ngoài ra, khi phát hiện có vi phạm pháp luật trong trường hợp người được xác minh không thuộc diện cấp ủy quản lý, không công tác tại các cơ quan của Đảng thì Thanh tra Chính phủ có thẩm quyền xác minh lại việc xác minh tài sản, thu nhập của các cơ quan này.
 
Câu 43. A là người được phân công trách nhiệm xác minh tài sản, thu nhập trong một vụ việc theo quyết định của người đứng đầu cơ quan nơi A đang công tác. Vậy xin hỏi, A có thể tiến hành những hoạt động nào trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập?
Trả lời:
Trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập, người xác minh có thể tiến hành các hoạt động sau:
          - Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung xác minh;
- Làm việc trực tiếp với người được xác minh;
- Xác minh tại chỗ đối với tài sản, thu nhập được xác minh;
- Làm việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về tài sản, thu nhập được xác minh;
- Làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn - kỹ thuật về tài sản, thu nhập được xác minh để đánh giá, giám định tài sản, thu nhập đó;
- Làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác để phục vụ cho việc xác minh tài sản, thu nhập;
- Hoạt động khác cần thiết cho việc xác minh tài sản, thu nhập.
 
Câu 44. Người xác minh tài sản, thu nhập có những quyền hạn và trách nhiệm gì?
Trả lời:
Người được giao xác minh tài sản, thu nhập trong một vụ việc theo quyết định của người có thẩm quyền trong cơ quan, đơn vị, tổ chức có những quyền hạn và trách nhiệm sau:
          - Yêu cầu người được xác minh giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung xác minh.
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung xác minh cung cấp thông tin, tài liệu đó.
- Kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản, thu nhập, hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xác minh.
- Bảo đảm tính khách quan, trung thực, chính xác, kịp thời, đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định xác minh.
- Giữ bí mật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình xác minh.
- Báo cáo kết quả xác minh với người thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung báo cáo.
 
Câu 45. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan công an, cơ quan quản lý nhà, đất, cơ quan thuế, ngân hàng có trách nhiệm cung cấp thông  tin, tài liệu liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập hay không?
Trả lời:
Điều 22, Nghị định số 78/2013/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan công an, cơ quan quản lý nhà, đất, cơ quan thuế, ngân hàng và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông  tin, tài liệu liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập. Đồng thời, những tổ chức, cá nhân này phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin, tài liệu đã cung cấp.
          Mặt khác, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan công an, cơ quan quản lý nhà, đất, cơ quan thuế, ngân hàng và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan còn có trách nhiệm trong việc:
- Cử người làm việc với người xác minh để phục vụ hoạt động xác minh;
- Tiến hành các hoạt động thuộc phạm vi thẩm quyền, chuyên môn của mình để phục vụ cho việc xác minh, làm rõ các thông tin cần thiết trong quá trình xác minh hoặc ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản, thu nhập, hành vi cản trở hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.
 
Câu 46. Cuộc làm việc giữa người xác minh với người được xác minh, giữa người xác minh với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan có bắt buộc phải lập biên bản không? Nếu có thì biên bản gồm những nội dung gì?
Trả lời:
Các buổi làm việc giữa người xác minh với người được xác minh, giữa người xác minh với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phải được lập biên bản.
Biên bản làm việc phải có các nội dung sau:
- Thời gian, địa điểm làm việc;
- Thành phần tham gia;
- Nội dung làm việc;
- Nội dung được thống nhất tại buổi làm việc;
- Ý kiến bảo lưu (nếu có).
 
Câu 47. Thời hạn và nội dung xây dựng báo cáo kết quản xác minh tài sản, thu nhập được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 24, Nghị định số 78/2013/NĐ-CP thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc xác minh, người xác minh phải có báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập gửi người ban hành quyết định xác minh.
Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập phải có các nội dung sau:
-  Nội dung xác minh, hoạt động xác minh đã được tiến hành và kết quả xác minh;
- Nhận xét của người xác minh về việc kê khai tài sản, thu nhập;
- Kiến nghị việc xử lý đối với Người có nghĩa vụ kê khai không trung thực.
 
Câu 48. Pháp luật quy định như thế nào về kết luận sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập?
Trả lời:
Theo Điều 25, Nghị định số 78/2013/NĐ-CP thì kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập được quy định như sau:
- Về thời hạn ra kết luận: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xác minh, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê khai phải kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập.
- Về nội dung kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập phải nêu rõ sự phù hợp hay không phù hợp giữa Bản kê khai và kết quả xác minh. Trường hợp có sự không phù hợp giữa kết quả xác minh và bản kê khai thì kết luận không trung thực và nêu rõ sự sai lệch về số lượng tài sản, thu nhập, thông tin mô tả về tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập, nguồn gốc tài sản tăng thêm; quyết định hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý người có nghĩa vụ kê khai không trung thực.
Kết luận về sự minh bạch phải gửi cho người được xác minh.
Trường hợp người được xác minh tài sản, thu nhập đề nghị xem xét lại kết luận thì người có thẩm quyền kết luận có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị. Trường hợp người được xác minh không đồng ý thì kiến nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền kết luận xem xét giải quyết. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, người nhận được kiến nghị phải xem xét, và trả lời người được xác minh.
 
Câu 49. Theo quy định của pháp luật, kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập đã ban hành được công khai khi nào và ở đâu?
Trả lời:
Điều 26 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu công khai bản kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập của cơ quan, tổ chức đã yêu cầu xác minh, người đã ban hành kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập phải công khai bản kết luận đó.
Đối với việc xác minh tài sản, thu nhập phục vụ cho việc miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật hoặc khi có hành vi tham nhũng thì người đã ban hành kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập phải công khai ngay bản kết luận đó.
Bản kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập được công khai tại các địa điểm sau đây:
- Trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người được xác minh tài sản, thu nhập làm việc;
- Tại hội nghị cử tri nơi người được xác minh tài sản, thu nhập ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Tại kỳ họp hoặc Đại hội, nơi người được xác minh tài sản, thu nhập được đề cử để Quốc hội, Hội đồng nhân dân hoặc Đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội bầu, phê chuẩn.
 
Câu 50. Hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập gồm những nội dung gì?
Trả lời:
Việc xác minh tài sản, thu nhập phải được lập thành hồ sơ; hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập được quản lý tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xác minh. Hồ sơ xác minh gồm có:
- Quyết định xác minh; biên bản làm việc; giải trình của người được xác minh; báo cáo kết quả xác minh;
- Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập;
- Văn bản yêu cầu, kiến nghị của người ban hành quyết định xác minh, người xác minh;
- Kết quả đánh giá, giám định trong quá trình xác minh (nếu có);
- Các tài liệu khác có liên quan đến việc xác minh.
 
Câu 51. Ngày 02 tháng 11 năm 2013, người đứng đầu cơ quan Y đã phê duyệt danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản năm 2013. Trên cơ sở đó, ngày 03/11/2013, phòng tổ chức, cán bộ của cơ quan đã gửi mẫu kê khai cho các đối tượng có trong danh sách được phê duyệt. Tuy nhiên, đến ngày 30/11/2013, ông X vẫn  chưa hoàn thành việc kê khai để nộp cho phòng tổ chưc, cán bộ mà không có lý do chính đáng. Vậy, xin hỏi hành vi của ông X có vi phạm pháp luật không? Pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số  78/2013/NĐ-CP thì người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm kê khai trung thực, đầy đủ, rõ ràng, đúng thời hạn các thông tin về số lượng, giá trị tài sản, thu nhập và những biến động về tài sản, thu nhập phải kê khai theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này. Do đó, hành vi không nộp đúng thời hạn quy định (trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được mẫu kê khai) của ông X là vi phạm quy định của pháp luật. Tùy thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm mà ông X sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP. Cụ thể, Điều luật này quy định, người tổ chức việc kê khai, việc công khai chậm; người kê khai, giải trình chậm; người tổng hợp, báo cáo kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập chậm so với thời hạn quy định tại Nghị định này mà không có lý do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lý kỷ luật như sau:
1. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với người thực hiện chậm trên 15 ngày đến 30 ngày;
2. Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với người thực hiện chậm trên 30 ngày đến 45 ngày;
3. Áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một bậc so với hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với người thực hiện chậm trên 45 ngày.
 
Câu 52. Ngày 12/8/2013, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện X đã ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập của ông B, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện. Sau khi nhận được báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập của người xác minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện X đã có kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập. Theo Kết luận, việc kê khai nguồn gốc tài sản tăng thêm là quyền sử dụng 50m2 đất tại xã Y, huyện X của ông B là không trung thực. Vậy xin hỏi, hành vi kê khai nguồn gốc tài sản tăng thêm không trung thực của ông B sẽ bị xử lý như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP thì một trong những hành vi bị pháp luật về phòng, chống tham nhũng nghiêm cấm là hành vi kê khai tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không trung thực.
Để xử lý người có hành vi kê khai tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không trung thực, Điều 29 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP quy định, người kê khai tài sản, thu nhập, người giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lý kỷ luật như sau:
a) Đối với cán bộ áp dụng một trong các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm;
b) Đối với công chức áp dụng một trong các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức;
c) Đối với viên chức áp dụng một trong các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức;
đ) Đối với người làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước áp dụng một trong các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức;
đ) Đối với người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân áp dụng theo quy định về xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
Theo đó, tùy vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm mà ông B sẽ bị xử lý theo quy định trên.
 
Câu 53. Ông A được giao tiến hành xác minh tài sản, thu nhập tăng thêm của công chức B. Tuy nhiên, trong quá trình tiến hành xác minh, ông A đã tiết lộ thông tin, tài liệu thu thập được cho người khác khi chưa được người có thẩm quyền cho phép gây phương hại đến công chức B. Xin hỏi, pháp luật quy định xử lý như thế nào đối với hành vi trên của ông A ?
Trả lời:
Theo quy định của pháp luật thì người xác minh có trách nhiệm giữ bí mật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình xác minh Theo đó, hành vi tiết lộ thông tin, tài liệu thu thập được cho người khác khi chưa được người có thẩm quyền cho phép gây phương hại đến công chức B của ông A là vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Tùy thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm mà ông A sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP. Cụ thể Điều 30 quy định xử lý trách nhiệm trong xác minh tài sản, thu nhập như sau:
1. Người yêu cầu xác minh, người ban hành quyết định xác minh, người xác minh, người có thẩm quyền kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập có hành vi vi phạm các quy định về xác minh tài sản, thu nhập thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp làm phương hại đến người được xác minh thì có trách nhiệm khắc phục hậu quả và cải chính công khai bằng văn bản; văn bản phải được gửi cho người được xác minh, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó làm việc.
2. Người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ cung cấp thông tin, tài liệu trong các cơ quan, đơn vị liên quan đến quản lý về đất đai, nhà, công trình kiến trúc, thuế, tài chính, ngân hàng và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời yêu cầu phục vụ xác minh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Người tiết lộ thông tin hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập khi chưa được người có thẩm quyền cho phép thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
 
Câu 54. Xin cho biết, pháp luật phòng, chống tham nhũng quy định như thế nào về thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập?
Trả lời:
Vấn đề anh/chị hỏi được quy  định tại Điều 31 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP như sau:
1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
2. Đối với người làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
3. Đối với người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật trong doanh nghiệp nhà nước.
4. Đối với người làm việc trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật của tổ chức đó.
 
Câu 55. Trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và tổng hợp kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập được pháp luật quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 32 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP quy định về trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và tổng hợp kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập như sau:
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận và xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập, quản lý bản kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của mình; định kỳ báo cáo kết quả về cơ quan thanh tra cùng cấp.
2. Ban Tổ chức đảng các cấp quản lý bản kê khai, tổng hợp kết quả kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện cấp ủy quản lý theo quy định về phân cấp cán bộ của Đảng; định kỳ gửi số liệu tổng hợp kết quả kê khai về cơ quan thanh tra cùng cấp.
3. Cơ quan Nội vụ các cấp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận và xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập đối với người kê khai đang công tác tại cơ quan của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước; định kỳ báo cáo kết quả về cơ quan thanh tra cùng cấp.
4. Cơ quan Kiểm tra đảng các cấp tổng hợp kết quả xác minh, kết luận, công khai, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện cấp ủy quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Đảng; định kỳ gửi số liệu tổng hợp về cơ quan thanh tra cùng cấp.
5. Cơ quan Thanh tra nhà nước các cấp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi bộ, ngành, địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên.
Thanh tra Chính phủ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi cả nước.
6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Tổ chức, chỉ đạo, tuyên truyền, phổ biến, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi bộ, ngành, địa phương, cơ quan mình.
b) Rà soát, bãi bỏ theo thẩm quyền; kiến nghị các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bãi bỏ các quy định trái với các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập tại Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này.
c) Khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích, xử lý nghiêm minh người có hành vi vi phạm quy định về minh bạch tài sản, thu nhập.
 
Câu 56. Một trách nhiệm trong phòng, chống tham nhũng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên được pháp luật quy định là giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Xin hỏi, việc giám sát này của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên được thể hiện như thế nào?
Trả lời:
Điều 33 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP quy định về việc giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên như sau:
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện pháp luật về minh bạch tài sản, thu nhập.
2. Khi cần thiết, cơ quan nhà nước có trách nhiệm mời đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về minh bạch tài sản, thu nhập. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm cung cấp thông tin, cử người tham gia khi được yêu cầu.
3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tiếp nhận các ý kiến phản ánh của nhân dân, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về minh bạch tài sản, thu nhập.
4. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu bất minh về tài sản, thu nhập thì Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên.
5. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn có quyền phát hiện, kiến nghị xử lý hành vi vi phạm pháp luật về minh bạch tài sản, thu nhập của cá nhân cư trú ở cấp xã, khu dân cư nhưng công tác ở nơi khác.
 
III. NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2013/NĐ-CP NGÀY 25/6/2013 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY CHẾ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC (Quy chế).
 
Câu 57. Xin cho biết, việc giám giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính nhằm mục đích gì?
Trả lời:
Giám sát tài chính là việc theo dõi, kiểm tra, thanh tra, đánh giá các vấn đề về tài chính, chấp hành chính sách pháp luật về tài chính của doanh nghiệp.
Theo quy định tại Điều 3 của Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 (gọi tắt là Quy chế) thì mục đích giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính nhằm:
1. Đánh giá đúng thực trạng, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, kịp thời giúp doanh nghiệp khắc phục tồn tại, hoàn thành mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, nhiệm vụ công ích, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và khả năng cạnh tranh.
2. Nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định của pháp luật trong quản lý và sử dụng vốn, tài sản nhà nước.
3. Giúp nhà nước, chủ sở hữu vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp kịp thời phát hiện các yếu kém trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp để có cảnh báo và đề ra biện pháp chấn chỉnh kịp thời.
4. Thực hiện việc công khai minh bạch hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
 
Câu 58. Xin hỏi, pháp luật quy định như thế nào về chủ thể giám sát?
Trả lời:
Chủ thể giám sát được quy định tại Điều 5 của Quy chế như sau:
1. Bộ quản lý ngành với tư cách là chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp là công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với tư cách là chủ sở hữu thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp là công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.
3. Cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp:
a) Bộ Tài chính phối hợp với cơ quan chủ sở hữu thực hiện giám sát tài chính đối với công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Bộ quản lý ngành thành lập hoặc được giao quản lý; tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tài chính của các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; tổng hợp, báo cáo Chính phủ về hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ công ích được giao, về tình hình tài chính của các doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu theo định kỳ hàng năm.
b) Sở Tài chính các tỉnh, thành phố là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.
 
Câu 59. Xin hỏi, việc giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước bao gồm những nội dung nào?
Trả lời:
Nội dung giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước được quy định tại Điều 6 của Quy chế; cụ thể bao gồm:
1. Giám sát việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau:
a) Hoạt động đầu tư tài sản tại doanh nghiệp (bao gồm danh mục dự án đầu tư, nguồn vốn huy động gắn với dự án đầu tư).
b) Việc huy động vốn và sử dụng vốn huy động; phát hành trái phiếu, cổ phiếu (nếu có).
c) Hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp bao gồm đầu tư trong nước, đầu tư ra nước ngoài, đầu tư vào các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bất động sản, chứng khoán (nếu có); hiệu quả việc đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp.
d) Việc quản lý tài sản, công nợ phải thu, công nợ phải trả, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu.
2. Giám sát bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp.
3. Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo các nội dung sau:
a) Hoạt động sản xuất, tiêu thụ, tồn kho sản phẩm; doanh thu hoạt động kinh doanh, dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính; thu nhập khác.
b) Kết quả hoạt động kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).
c) Phân tích về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.
d) Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
đ) Phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ.
4. Giám sát việc thực hiện các chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp, trong đó có các nội dung về chi phí tiền lương, thu nhập của người lao động, người quản lý điều hành doanh nghiệp.
5. Bộ Tài chính quy định các biểu mẫu để thực hiện nội dung giám sát nêu tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định các biểu mẫu để thực hiện nội dung giám sát nêu tại Khoản 4 Điều này.
6. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán thực hiện các quy định về giám sát tài chính tại Quy chế này và các quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác với Quy chế này thì áp dụng theo pháp luật chuyên ngành.
 
Câu 60. Xin hỏi, việc giám sát tài chính được thực hiện dựa trên những căn cứ nào?
Trả lời:
Điều 7 của Quy chế quy định hoạt động giám sát tài chính doanh nghiệp được thực hiện theo các căn cứ sau:
1. Văn bản pháp luật về quản lý tài chính doanh nghiệp.
2. Điều lệ hoạt động và Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp.
3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm, kế hoạch dài hạn (05 năm), tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đã được kiểm toán và được Hội đồng thành viên thông qua; báo cáo tài chính quý, báo cáo nghiệp vụ định kỳ và các báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý nhà nước.
5. Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại doanh nghiệp của các cơ quan chức năng.
6. Các thông tin, tài liệu có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
 
Câu 61. Cơ quan quản lý thực hiện giám sát tài chính theo các phương thức nào?
Trả lời:
Theo Điều 8 của Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước thì cơ quan chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp thực hiện giám sát bằng việc kết hợp các phương thức sau:
- Giám sát gián tiếp: là việc theo dõi và kiểm tra tình hình của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính, thống kê và báo cáo khác theo quy định của pháp luật và của chủ sở hữu;
- Giám sát trực tiếp: là việc kiểm tra, thanh tra trực tiếp tại doanh nghiệp.
- Giám sát trước: là việc xem xét, kiểm tra tính khả thi các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, dự án đầu tư, phương án huy động vốn và các dự án phương án khác của doanh nghiệp.
- Giám sát trong: là việc theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, dự án của doanh nghiệp, việc chấp hành các quy định của pháp luật của chủ sở hữu trong suốt quá trình triển khai kế hoạch, dự án.
- Giám sát sau: là việc kiểm tra kết quả hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở các báo cáo định kỳ, kết quả chấp hành pháp luật của chủ sở hữu hoặc điều lệ doanh nghiệp, việc tuân thủ các quy định của pháp luật.
Trong các phương thức giám sát thì đặc biệt coi trong việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phát hiện kịp thời các yếu tố tích cực, tiêu cực, hạn chế về tài chính và quản lý tài chính của doanh nghiệp để khuyến nghị, chỉ đạo, cảnh báo kịp thời cho doanh nghiệp.
 
Câu 62. Trong quá trình tổ chức giám sát tài chính, doanh nghiệp bị giám sát có trách nhiệm gì?
Trả lời:
Theo Điều 9 của Quy chế thì trong quá trình tổ chức giám sát tài chính, doanh nghiệp bị giám sát có trách nhiệm sau:
- Lập và gửi kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn các báo cáo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và của chủ sở hữu để phục vụ cho việc giám sát tài chính. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc thực hiện giám sát trực tiếp tại doanh nghiệp.
- Khi có cảnh báo của chủ sở hữu, của cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp về những nguy cơ trong tài chính, quản lý tài chính của doanh nghiệp phải xây dựng và thực hiện ngay các biện pháp để ngăn chặn, khắc phục các nguy cơ làm cho tình hình tài chính, công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp tốt lên.
- Thực hiện đầy đủ kịp thời các chỉ đạo, khuyến nghị của chủ sở hữu, của cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp trong các báo cáo giám sát. Trường hợp không thống nhất với các chỉ đạo, khuyến nghị đó, doanh nghiệp có quyền báo cáo ý kiến của mình với cơ quan đưa ra chỉ đạo, khuyến nghị. Khi chủ sở hữu, cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp đưa ra ý kiến cuối cùng thì doanh nghiệp có trách nhiệm phải thực hiện các ý kiến đó. Định kỳ hàng quý hoặc theo yêu cầu của cơ quan đưa ra chỉ đạo, khuyến nghị doanh nghiệp phải báo cáo với cơ quan này và chủ sở hữu kết quả thực hiện các chỉ đạo, khuyến nghị.
- Tự tổ chức giám sát tài chính trong nội bộ doanh nghiệp. Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) sử dụng bộ máy trong tổ chức của doanh nghiệp để thực hiện việc giám sát này. Định kỳ hàng quý hoặc theo yêu cầu của chủ sở hữu, doanh nghiệp phải báo cáo kết quả công tác giám sát tài chính nội bộ.
 
Câu 63. Doanh nghiệp M do Ủy ban nhân dân tỉnh N thành lập và đại diện chủ sở hữu. Do tình hình kinh tế khó khăn nên doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, có số lỗ lên đến 40% vốn chủ sở hữu. Sau đó, doanh nghiệp bị Ủy ban nhân dân ra quyết định giám sát tài chính đặc biệt. Xin hỏi: Quyết định của UBND có đúng pháp luật không? Doanh nghiệp M có thuộc trường hợp phải giám sát tài chính đặc biệt không?
Trả lời:
Giám sát tài chính đặc biệt là quy trình giám sát đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn về tài chính cần phải được các cơ quan có thẩm quyền theo dõi và chấn chỉnh
Theo Điều 10 của Quy chế, doanh nghiệp được đặt vào tình trạng giám sát tài chính đặc biệt nếu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm hoặc qua công tác giám sát tài chính, kiểm toán phát hiện có tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Kinh doanh thua lỗ, có hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu vượt quá mức an toàn theo quy định.
b) Có số lỗ phát sinh từ 30% vốn chủ sở hữu trở lên hoặc số lỗ lũy kế lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu.
c) Có hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn nhỏ hơn 0,5.
d) Báo cáo không đúng thực tế về tài chính, làm sai lệch lớn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp M, vì số lỗ đã đến mức 40% vốn chủ sở hữu nên thuộc diện phải giám sát tài chính đặc biệt. Quyết định của Ủy ban nhân dân là đúng quy định pháp luật.
 
Câu 64. Tổng công ty Z bị giám sát tài chính đặc biệt. Tuy nhiên, trong quyết định không thể hiện rõ Tổng công ty sẽ bị giám sát trong thời gian bao lâu. Xin hỏi pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 11 của Quy chế thì Quyết định giám sát tài chính đặc biệt phải có đầy đủ 3 nội dung sau:
- Tên doanh nghiệp thuộc diện giám sát đặc biệt.
- Lý do giám sát đặc biệt.
- Thời hạn giám sát đặc biệt.
 
Câu 65. Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát đặc biệt có trách nhiệm gì?
Trả lời:
Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát đặc biệt có trách nhiệm:
- Lập phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính để trình chủ sở hữu trong thời gian 20 ngày kể từ khi có Quyết định giám sát đặc biệt.
- Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo chủ sở hữu, cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp các chỉ tiêu sau:
+ Sản lượng, giá trị sản lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chủ yếu sản xuất, tiêu thụ, tồn kho trong kỳ.
+ Doanh thu hoạt động kinh doanh, thu nhập khác.
+ Chi phí hoạt động kinh doanh, hoạt động khác, chi phí tiền lương, khấu hao tài sản cố định, chi phí trả lãi vay, chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu (báo cáo quý, năm).
+ Tình hình thu hồi nợ, huy động vốn và trả nợ.
+ Hiệu quả huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư; nợ và khả năng thanh toán nợ.
+ Công tác quản lý, điều hành của Hội đồng thành viên, Ban Điều hành doanh nghiệp.
Thời hạn gửi các báo cáo thực hiện như sau: Đối với báo cáo tháng gửi trước ngày 05 của tháng tiếp theo; báo cáo quý gửi trước ngày 15 của tháng đầu của quý tiếp theo và báo cáo năm phải gửi trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.
 
Câu 66. Hoạt động giám sát tài chính đặc biệt của chủ sở hữu phải theo quy trình như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 13 của Quy chế, hoạt động giám sát tài chính đặc biệt của chủ sở hữu được tiến hành theo quy trình sau đây:
(1) Phê duyệt phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp. Thời hạn phê duyệt không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được phương án của doanh nghiệp. Chủ sở hữu có thể thuê tư vấn giúp chủ sở hữu nghiên cứu và đánh giá phương án cơ cấu lại doanh nghiệp. Chi phí thuê tư vấn thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
(2) Giám sát doanh nghiệp thực hiện phương án đã được phê duyệt.
(3) Phối hợp với cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp cùng cấp tiến hành phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, công tác quản lý tài chính, điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra ý kiến chỉ đạo đối với doanh nghiệp.
(4) Trong trường hợp cần thiết, chủ sở hữu có thể tổ chức thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp cùng cấp tổ chức thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp nhằm xem xét tính trung thực, chính xác về các chỉ tiêu trong các báo cáo của doanh nghiệp; công tác quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Ban điều hành doanh nghiệp; công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, quản lý tài chính và các nguồn lực khác của doanh nghiệp. Việc kiểm tra thực hiện tùy theo yêu cầu giám sát và tính chính xác của số liệu báo cáo. Việc kiểm tra phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Kết thúc kiểm tra phải có báo cáo, kết luận về những nội dung kiểm tra và đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
(5) Trình Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý trong trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện các yêu cầu của chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp mà kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh không được cải thiện.
 
Câu 67. Công ty TNHH K thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt. Sau 01 năm bị giám sát, công ty đã khắc phục được lý do bị giám sát tài chính đặc biệt, tình hình kinh doanh ngày càng khả quan hơn. Xin hỏi: Công ty có thể được chấm dứt giám sát tài chính đặc biệt hay không?
Trả lời:
Theo Điều 14 Quy chế thì doanh nghiệp thuộc diện giám sát đặc biệt mà 02 năm liên tục (kể từ thời điểm có quyết định giám sát đặc biệt) không còn có các chỉ tiêu thuộc diện giám sát đặc biệt và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo giám sát theo Quy chế này thì được đưa ra khỏi danh sách giám sát đặc biệt.
Đối với công ty K, do mới bị giám sát đặc biệt trong 01 năm, nên chưa thể được chấm dứt giám sát tài chính đặc biệt.
 
Câu 68. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu nào?
Trả lời:
Theo Điều 15 Quy chế, việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu 1. Doanh thu và thu nhập khác.
- Chỉ tiêu 2. Lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu.
- Chỉ tiêu 3. Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn.
- Chỉ tiêu 4. Chấp hành chế độ, chính sách, pháp luật về thuế và các khoản thu nộp ngân sách khác, về tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, bảo vệ môi trường, về lao động, tiền lương, an sinh xã hội, về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính.
- Chỉ tiêu 5. Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích.
Các chỉ tiêu này được xác định và tính toán từ số liệu trong các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê định kỳ theo quy định hiện hành.
Các chỉ tiêu 1, 2, 4 và chỉ tiêu 5 này khi tính toán được xem xét, loại trừ các yếu tố tác động:
- Do nguyên nhân khách quan bất khả kháng (như: Thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh).
- Do đầu tư mở rộng phát triển sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt làm ảnh hưởng đến lợi nhuận trong hai năm đầu kể từ năm đưa công trình đầu tư vào sử dụng.
- Do Nhà nước điều chỉnh giá (đối với sản phẩm do nhà nước định giá) làm ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp hoặc phải thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
 
Câu 69. Việc đánh giá và xếp loại doanh nghiệp thực hiện theo các nguyên tắc nào?
Trả lời:
Theo Điều 16 Quy chế, việc đánh giá và xếp loại doanh nghiệp được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Đánh giá và xếp loại doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở so sánh giữa kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được chủ sở hữu giao với kết quả thực hiện. Các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá, xếp loại phải quy định từ quý đầu tiên của năm kế hoạch và không được điều chỉnh trong năm thực hiện.
- Việc đánh giá và xếp loại doanh nghiệp được căn cứ vào ngành nghề, hoạt động của doanh nghiệp và mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp; căn cứ vào đặc thù hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp (nếu có).
- Kết quả đánh giá và xếp loại doanh nghiệp được phân loại: Doanh nghiệp xếp loại A, doanh nghiệp xếp loại B, doanh nghiệp xếp loại C.
 
Câu 70. Doanh nghiệp thực hiện chế độ đánh giá và xếp loại như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 17 của Quy chế, hàng năm các doanh nghiệp tự thực hiện đánh giá và xếp loại; gửi báo cáo đánh giá, xếp loại cho các cơ quan theo quy định sau:
- Doanh nghiệp là công ty mẹ gửi báo cáo xếp loại cho chủ sở hữu và Bộ Tài chính, doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Bộ quản lý ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập gửi báo cáo xếp loại cho chủ sở hữu. Báo cáo xếp loại doanh nghiệp của năm trước phải gửi trước ngày 30 tháng 4 của năm tiếp theo.
- Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh thì gửi báo cáo đánh giá, xếp loại đến Bộ Quốc phòng và Bộ Công an để các cơ quan này thực hiện thẩm định, công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp và gửi kết quả xếp loại doanh nghiệp cho Bộ Tài chính trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
 
Câu 71. Ông V là Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên X do nhà nước làm chủ sở hữu. Xin hỏi, chế độ khen thưởng đối với ông V được pháp luật quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Khoản 12 Điều 4 Quy chế, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc, kế toán trưởng (không bao gồm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, kế toán trưởng làm việc theo Hợp đồng lao động) và viên chức quản lý doanh nghiệp.
Ông V là Tổng giám đốc công ty hữu hạn trách nhiệm một thành viên X thuộc loại hình doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu nên chế độ khen thưởng đối với ông V sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP  như sau:
Hàng năm, căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ, viên chức quản lý doanh nghiệp được xét chi thưởng theo mức như sau:
- Đối với viên chức quản lý doanh nghiệp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Được thưởng tối đa  1,5 tháng lương thực hiện của viên chức đó.
- Đối với viên chức quản lý doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ: Được thưởng tối đa 01 tháng lương thực hiện của viên chức đó.
- Viên chức quản lý doanh nghiệp không hoàn thành nhiệm vụ thì không được chi thưởng.
Việc xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của viên chức quản lý doanh nghiệp được quy định tại Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 158/2013/TT-BTC), theo đó:
- Những viên chức quản lý doanh nghiệp được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi:
+ Thực hiện tốt các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
+ Đạt hoặc vượt chỉ tiêu chủ sở hữu giao về tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu;
+ Doanh nghiệp xếp loại A.
- Viên chức quản lý doanh nghiệp nhà nước không hoàn thành nhiệm vụ nếu thuộc một trong những trường hợp sau:
+ Không thực hiện tốt các tiêu chí đánh giá do kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
+ Hoàn thành dưới 90% chỉ tiêu chủ sở hữu giao về tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu;
+ Doanh nghiệp xếp loại C.
- Các trường hợp còn lại, viên chức quản lý doanh nghiệp nhà nước được coi là hoàn thành nhiệm vụ.
Tiền chi thưởng có viên chức quản lý doanh nghiệp được lấy từ Quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp. Mức trích lập và sử dụng Quỹ thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp, thẩm quyền quyết định mức thưởng cho viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
 
Câu 72. Xin cho biết các hình thức kỷ luật đối với viên chức quản lý doanh nghiệp và chủ sở hữu các doanh nghiệp nhà nước khi vi phạm các quy định về giám sát và công khai tài chính đối với doanh nghiệp?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP quy định về các biện pháp xử lý và hình thức kỷ luật đối với viên chức quản lý doanh nghiệp như sau:
- Đối với hành vi không nộp, nộp không đầy đủ, không đúng hạn các báo cáo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, của chủ sở hữu; nội dung báo cáo không trung thực, không đầy đủ; không thực hiện chế độ công khai thông tin tài chính đúng thời gian, đúng các nội dung quy định thì viên chức quản lý doanh nghiệp bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo tùy theo mức độ vi phạm.
- Đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các ý kiến chỉ đạo, khuyến nghị, giải pháp của chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp, để doanh nghiệp bị thua lỗ, mất vốn nhà nước, hoặc tình hình tài chính của doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì viên chức quản lý doanh nghiệp bị kỷ luật hạ bậc lương hoặc buộc thôi việc.
Chủ sở hữu doanh nghiệp có thẩm quyền áp dụng các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc và quyết định mức lương và các lợi ích khác đối với viên chức quản lý doanh nghiệp có những hành vi vi phạm trên.
Các hình thức kỷ luật đối với chủ sở hữu doanh nghiệp là Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Khoản 2 Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP như sau:
Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân công, phân cấp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước nếu vi phạm một trong các hành vi sau sẽ bị áp dụng các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của Luật công chức, Luật viên chức:
- Không thực hiện đầy đủ các nội dung giám sát tài chính doanh nghiệp do mình làm chủ sở hữu.
- Không kịp thời đưa ra các biện pháp chấn chỉnh và xử lý sai phạm về quản lý tài chính của doanh nghiệp hoặc không báo cáo cơ quan cấp trên và cơ quan quản lý về tài chính doanh nghiệp đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng các quy định về an toàn tài chính doanh nghiệp.
- Không nộp báo cáo giám sát tài chính doanh nghiệp cho cơ quan tài chính theo thời gian hoặc nội dung quy định.
- Không tổ chức thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các kiến nghị của cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc xử lý các sai phạm và biện pháp tăng cường giám sát tài chính doanh nghiệp.
- Báo cáo không trung thực kết quả giám sát tài chính doanh nghiệp do mình làm chủ sở hữu.
          Thủ trưởng cơ quan cấp trên có thẩm quyền áp dụng các hình thức kỷ luật đối với chủ sở hữu doanh nghiệp có các hành vi vi phạm trên.
          Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong trường hợp không thực hiện giám sát, cảnh báo kịp thời theo quy định đối với các trường hợp được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao giám sát trực tiếp doanh nghiệp để doanh nghiệp mất an toàn tài chính; thất thoát vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp (Khoản 3 Điều 19 Quy chế).
 
Câu 73. Chủ thể giám sát tài chính đối với doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ được quy định như thế nào?
Trả lời:
          Điều 20 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP quy định về chủ thể giám sát tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ gồm: Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính và Sở Tài chính các tỉnh, thành phố), cụ thể như sau:
          - Bộ quản lý ngành thực hiện chức năng giám sát thông qua Người đại diện đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ công ty mẹ, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.
          - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng giám sát thông qua Người đại diện đối với các doanh nghiệp chuyển đổi từ doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
          - Hàng năm, Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo giám sát tài chính của các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Chính phủ về hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ công ích được giao của các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; báo cáo Chính phủ về hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ.
          - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp báo cáo giám sát đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
 
Câu 74. Xin hỏi, hoạt động giám sát tài chính đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ bao gồm những nội dung gì?
Trả lời:
          Hoạt động giám sát tài chính đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ được quy định tại Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP gồm những nội dung sau:
          - Đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
  + Giám sát tình hình tài chính, chấp hành pháp luật và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Giám sát thực hiện dự án đầu tư, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp; tình hình huy động vốn, vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
+ Giám sát việc quản lý, hiệu quả sử dụng, tình hình bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp.
+ Giám sát việc phân phối lợi nhuận, thu lợi tức, lợi nhuận được chia và phân chia rủi ro từ phần vốn đã góp.
          - Đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữa không quá 50% vốn điều lệ:
          + Giám sát việc quản lý, hiệu quả sử dụng, tình hình bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp.
+ Giám sát việc phân phối lợi nhuận, thu lợi tức, lợi nhuận được chia và phân chia rủi ro từ phần vốn đã góp.
 
Câu 75. Xin cho biết quy trình giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 22 Quy chế và quy định chi tiết tại các điều 7, 8 Thông tư số 158/2013/TT-BTC, quy trình giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước được thực hiện như sau:
- Đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
+ Việc giám sát thường xuyên theo các báo cáo định kỳ của Người đại diện. Chủ sở hữu quy định bằng văn bản về vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo, phản hồi của Người đại diện; cơ chế phối hợp giữa đơn vị được cử là đầu mối tổng hợp kết quả giám sát với Người đại diện.
+ Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP  và  Biểu 01 -  Mẫu số 03 ban hành kèm theo  Thông tư số 158/2013/TT-BTC.
+ Căn cứ báo cáo giám sát tài chính của Người đại diện, chủ sở hữu lập Báo cáo kết quả giám sát tài chính theo Biểu 03 – Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 158/2013/TT-BTC, trong đó tổng hợp kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý.
Hội đồng thành viên SCIC chịu trách nhiệm lập Báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ tỷ lệ trên 50% vốn điều lệ do SCIC tiếp nhận từ Bộ quản lý ngành và Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh đến thời điểm báo cáo.
+ Trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu hoạt động kém hiệu quả và có khả năng mất an toàn về tài chính, chủ sở hữu chỉ đạo Người đại diện thực hiện các quyền của cổ đông theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 79 Luật Doanh nghiệp năm 2005, cụ thể là yêu cầu Ban Kiểm soát kiểm tra cụ thể các vấn đề liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp hoặc yêu cầu Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao. Đồng thời chủ sở hữu yêu cầu Người đại diện tăng tần suất báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp để có ý kiến chỉ đạo kịp thời.
+ Chủ sở hữu chịu trách nhiệm cuối cùng về giám sát doanh nghiệp, Người đại diện là cá nhân được ủy quyền của chủ sở hữu thực hiện giám sát doanh nghiệp và chỉ chịu trách nhiệm đối với những việc được chủ sở hữu phân cấp. Đối với Người đại diện kiêm nhiệm chức danh Lãnh đạo doanh nghiệp thì ngoài trách nhiệm đối với những việc được chủ sở hữu ủy quyền, Người đại diện phải chịu trách nhiệm với tư cách Lãnh đạo doanh nghiệp theo các quy định pháp luật.
- Đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ: Việc giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện thường xuyên theo các báo cáo định kỳ của Người đại diện. Cụ thể như sau:
+ Chủ sở hữu quy định bằng văn bản về vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo, phản hồi của Người đại diện (nếu có) hoặc đơn vị/cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát vốn nhà nước góp tại doanh nghiệp; cơ chế phối hợp giữa đơn vị được cử là đầu mối tổng hợp kết quả giám sát với Người đại diện.
+ Định kỳ hàng năm, Người đại diện hoặc đơn vị/ cá nhân quản lý lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP và Biểu 02 - Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 158/2013/TT-BTC.
+ Căn cứ báo cáo giám sát tài chính của Người đại diện hoặc đơn vị/cá nhân quản lý, chủ sở hữu lập Báo cáo kết quả giám sát tài chính trong đó tổng hợp kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước theo các nội dung đã nêu tại khoản 2 Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP.
+ Hội đồng thành viên SCIC chịu trách nhiệm lập Báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ mà SCIC đã tiếp nhận từ Bộ quản lý ngành và Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh đến thời điểm báo cáo.
+ Trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu hoạt động kém hiệu quả và có khả năng mất an toàn về tài chính, mất vốn nhà nước góp tại doanh nghiệp, chủ sở hữu chỉ đạo Người đại diện hoặc đơn vị/cá nhân quản lý thực hiện các quyền của cổ đông theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 79 Luật Doanh nghiệp năm 2005.
 
Câu 76. Xin hỏi, chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước được quy định tại Điều 23 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, theo đó:
- Đối với doanh nghiệp mà nhà  nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
+ Người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 21 Quy chế này và gửi cho chủ sở hữu và cho cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp cổ phần hóa, chuyển đổi từ tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa, chuyển đổi thuộc Bộ; Sở Tài chính đối với doanh nghiệp cổ phần hóa, chuyển đổi từ doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) theo định kỳ hàng quý, năm. Báo cáo giám sát tài chính quý không gửi chậm quá ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo. Báo cáo giám sát tài chính hàng năm không gửi chậm quá ngày 31 tháng 01 năm tiếp theo.
+ Căn cứ báo cáo giám sát của Người đại diện, Bộ quản lý ngành thực hiện giám sát tài chính đối với các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạn do Bộ quyết định thành lập hoặc được giao quản lý, Bộ quản lý ngành tổng hợp kết quả giám sát đối với công ty có phần vốn nhà nước trong Báo cáo kết quả giám sát tài chính của Bộ để gửi cho Bộ Tài chính theo quy định.
+ Căn cứ báo cáo giám sát của Người đại diện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp chuyển đổi, cổ phần hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giao cho Sở Tài chính tổng hợp kết quả giám sát tài chính và gửi về Bộ Tài chính theo quy định.
+ Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo kết quả giám sát của các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Chính phủ. Trong báo cáo có nội dung về hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ công ích được giao đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ trong phạm vi toàn quốc.
- Đối  với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ
+ Người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP và gửi chủ sở hữu theo định kỳ hàng năm. Thời hạn gửi báo cáo không chậm quá ngày 31 tháng 01 năm tiếp theo.
+ Căn cứ báo cáo giám sát của Người đại diện, chủ sở hữu tổng hợp Báo cáo kết quả giám sát tài chính và gửi cho Bộ Tài chính theo quy định để Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ về hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc.
 
Câu 77. Xin cho biết, những đối tượng phải thực hiện công khai thông tin tài chính và phạm vi công khai thông tin tài chính được quy định như thế nào?
Trả lời:
Đối tượng phải thực hiện chế độ công khai thông tin tài chính được quy định tại Điều 25 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP gồm: doanh nghiệp, chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
Phạm vi công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu thực hiện công khai tài chính theo Quy chế.
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định tại Quy chế.
- Các doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện việc công khai tài chính theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp.
 
Câu 78. Xin hỏi, việc công khai thông tin tài chính nhằm mục đích gì? Công khai thông tin tài chính phải theo những nguyên tắc nào?
Trả lời:
          - Mục đích công khai thông tin tài chính được nêu rõ tại Điều 26 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, theo đó:
          Việc công khai  thông tin tài chính nhằm đảm bảo minh bạch, trung thực và khách quan tình hình tài chính của doanh nghiệp nhà nước. Phát hiện kịp thời hành vi vi phạm chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán của doanh nghiệp.
          Công khai thông tin tài chính để thực hiện quyền hạn và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước, người lao động trong việc giám sát, kiểm tra và thực hiện quy chế dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước; thực hành tiết kiệm chống lãng phí, chống tham nhũng, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước.
          Đồng thời, công khai thông tin tài chính còn giúp các nhà đầu tư trong và ngoài nước có căn cứ để quyết định việc đầu tư vào doanh nghiệp; các chủ nợ có thông tin để giám sát đánh giá khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.
          - Để đạt được những mục đích nêu trên, hoạt động công khai thông tin tài chính phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
          Thứ nhất, hoạt động công khai tài chính doanh nghiệp phải được thực hiện dựa trên cơ sở là báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và báo cáo giám sát tài chính hàng năm của doanh nghiệp; báo cáo giám sát tài chính hàng năm của chủ sở hữu.
Thứ hai, nội dung công khai tài chính của doanh nghiệp phải phù hợp với yêu cầu của từng đối tượng nhận thông tin là cơ quan quản lý nhà nước, chủ sở hữu, các nhà đầu tư và người dân.
Thứ ba, doanh nghiệp và tổ chức thực hiện công khai tài chính chịu trách nhiệm tính đầy đủ, tính kịp thời, tính chính xác các thông tin tài chính; có nghĩa vụ giải trình các nội dung chất vấn của các đối tượng nhận thông tin theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế.
 
Câu 79. Xin cho biết, khi công khai thông tin tài chính, cần phải công khai những nội dung nào?
Trả lời:
Nội dung công khai thông tin tài chính được quy định tại Điều 27 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP. Theo đó:
- Doanh nghiệp cần phải công khai những nội dung sau:
+ Tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Việc trích, lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp;
+ Các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước của doanh nghiệp;
+ Các khoản thu nhập và thu nhập bình quân của người lao động;
+ Tình hình quản trị công ty;
+ Tình hình tiền lương, thù lao, tiền thưởng và thu nhập bình quân hàng tháng năm trước liền kề của từng viên chức quản lý doanh nghiệp.
- Chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp phải công khai:
+ Tình hình tài chính và kết quả phân loại doanh nghiệp;
+ Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp.
- Cơ quan quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp công bố báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
 
Câu 80. Hoạt động công khai thông tin tài chính được tổ chức như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 28 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP  và quy định chi tiết tại Thông tư số 171/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP thì việc tổ chức công khai thông tin tài chính được thực hiện như sau:
- Đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp thực hiện việc công khai tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình quản trị của doanh nghiệp theo định kỳ 6 tháng, hàng năm.
+ Doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin tài chính cho chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính bằng hình thức văn bản, đồng thời gửi file báo cáo thông qua phương tiện thông tin điện tử (hộp thư điện tử hoặc cổng thông tin trực tuyến) theo địa chỉ hộp thư điện tử chính thức do chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp cung cấp. Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công khai, các doanh nghiệp phải đồng thời báo cáo và có văn bản giải trình cho chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp.
+ Việc công khai thông tin với người lao động được thực hiện bằng các hình thức sau: trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, phát hành ấn phẩm, niêm yết tại doanh nghiệp, công bố trong Hội nghị người lao động.
Thời hạn công khai thông tin tài chính đối với chủ sở hữu, cơ quan quản lý và người lao động chậm nhất là ngày 31/7 cùng năm đối với thông tin 6 tháng và ngày 30/4 năm sau đối với thông tin năm.
+ Việc công khai thông tin tài chính đối với các chủ nợ và nhà đầu tư được thực hiện theo nội dung và hình thức và thời hạn được thỏa thuận giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư và chủ nợ.
+ Việc công khai thông tin đối với công chúng được thực hiện trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thời gian công khai thông tin tài chính đối với công chúng được thực hiện trước ngày 30/4 năm sau.
Việc công khai thông tin do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công khai thông tin thực hiện. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời và đầy đủ về thông tin do người được ủy quyền công khai thông tin công bố.
- Đối với chủ sở hữu và Bộ Tài chính:
+ Hàng năm, Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào kết quả đánh giá và xếp loại doanh nghiệp do mình làm chủ sở hữu tiến hành công bố kết quả đánh giá và xếp loại doanh nghiệp, báo cáo giám sát tài chính doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.  Chủ sở hữu thực hiện công khai thông tin tài chính trên trang thông tin điện tử của chủ sở hữu.
+ Định kỳ hàng năm, Bộ Tài chính căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về các báo cáo tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp, báo cáo tổng hợp đánh giá, phân loại doanh nghiệp, tiến hành công bố tình hình quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
Việc công khai thông tin do thủ trưởng cơ quan hoặc người được ủy quyền công khai thông tin thực hiện. Thủ trưởng cơ quan phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời và đầy đủ thông tin do người được ủy quyền công khai thông tin công bố.   
 
 
 
 

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Lich công tác
Hộp thư điện tử
Công báo Hà Tĩnh
Văn phòng điện tử IO
IOFFICE-MOBI
gửi nhận văn bản
Thủ tục hành chính
Tổng đài hành chính công
dịch vụ công thị xã
Dịch vụ công tỉnh